Chào mừng quý vị đến với Blog Tiếng Anh Tuổi Hồng của Diễm Thi
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Unit 1. Present continuous
Unit 1. Present continuous
A. Xét tình huống sau:
Ann is in her car. She is on her way to work.
Ann đang ở trong xe hơi. Cô ấy đang trên đường đi làm.
She is driving to work.
Cô ấy đang lái xe đi làm.
Câu này có nghĩa là: Cô ấy bây giờ đang lái xe. Tại thời điểm đang nói, hành động lái xe chưa chấm dứt....
Unit 1: Từ loại
Có 8 từ loại trong tiếng Anh:
1. Danh từ (Nouns): Là từ gọi tên người, đồ vật, sự việc hay nơi chốn.
Ex: teacher, desk, sweetness, city
2. Đại từ (Pronouns): Là từ dùng thay cho danh từ để không phải dùng lại danh từ ấy nhiều lần.
Ex: I, you, them, who, that, himself, someone.
3. Tính từ (Adjectives): Là từ cung cấp tính chất cho danh từ, làm cho danh từ rõ nghĩa hơn, chính xác và đầy đủ hơn.
Ex: a dirty...
Unit 13: Also , Too
Also, Too
Cả hai từ này đều có nghĩa là cũng. Nói chung có thể sử dụng từ nào cũng được nhưng vị trí có khác nhau.
Too thường được dùng hơn also.
also thường được đi theo động từ, đặt trước các động từ thường và sau trợ động từ.
Ví dụ:
He is also an intelligent man.
(Hắn cũng là một kẻ thông minh.)
They also work hard on Sunday.
(Họ cũng làm việc vất vả vào chủ nhật.)
too thường được đặt ở cuối câu.
Ví dụ:...
Unit 14: Nouns ( Danh từ )
I. Định nghĩa và phân loại
Danh từ là từ để gọi tên một người, một vật, một sự việc, một tình trạng hay một cảm xúc.
Danh từ có thể được chia thành hai loại chính:
Danh từ cụ thể (concrete nouns): man, river, Peter, Daisy…
Danh từ trừu tượng (abstract nouns): happiness, beauty, health…
Danh từ cụ thể còn có thể được chia thành:
Danh từ chung (common nouns): table, man, wall…
Danh từ riêng (proper nouns): Peter, Jack, England…
II. Danh từ đếm được và không đếm...
Unit 12: Reported Speech ( Câu tường thuât)
Reported Speech là câu tường thuật lại một lời nói của ai đó.
Đôi khi chúng ta cần tường thuật lại một lời nói của ai đó chúng ta sẽ dùng Reported Speech. Xét trường hợp sau:
Bạn gặp Tom, Tom nói chuyện với bạn và bạn kể lại cho ai nghe lời Tom nói. Có hai cách để làm điều này:
Tom said: ‘I’m feeling ill’.
(Tom nói: ‘Tôi muốn bệnh.’)
Đây là dạng tường thuật trực tiếp (Direct Speech). Ở đây ta lặp lại y nguyên lời Tom...
Unit 11: Ontinuous Tenses ( Thể tiếp diễn)
I. Cách thành lập:
Các thì tiếp diễn có chung một cách thành lập:
(be) + V.ing
Tùy theo thì của (be), ta có 6 thì tiếp diễn khác nhau. Ví dụ:
to work -
Thì hiện tại tiếp diễn (present continuous):
She is working
Thì Quá khứ tiếp diễn (past continuous):
You were working
Thì Tương lai tiếp diễn (future continuous):
They will be working
Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (present perfect continuous):
We have been working
Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (past perfect continuous):...
Unit 10: Gerunds ( Danh động từ)
GERUNDS
Xét hai câu sau:
Reading newspaper, I hear a big noise.
(Đang đọc báo, tôi nghe một tiếng ồn lớn.) Reading newspaper everyday can know many informations.
(Đọc báo hàng ngày có thể biết nhiều thông tin.) Reading trong câu thứ nhất là một hành động diễn ra đồng thời với hành động hear.
Nó đóng vai trò là một động từ vì vậy trong trường hợp này là một -ing clause. Trong
câu thứ hai Reading dùng để chỉ việc đọc báo, nó đóng vai trò là...
Unit 9 : - ing and - ed + Clauses
Xét ví dụ sau:
Feeling tired, I went to bed early.
(Cảm thấy mệt, tôi đi ngủ sớm.)
Trong câu này:
I went to bed early là mệnh đề chính (main clause)
Feeling tired là -ing clause.
Chúng ta dùng -ing clause trong các trường hợp như sau:
Khi nói đến hai điều xảy ra đồng thời chúng ta có thể dùng -ing cho một trong hai động từ diễn tả hai hành động đó. Ví dụ:
She was sitting in a chair reading a book.
(Cô ta đang ngồi...
Unit 8 : Relative Clauses (Mệnh đề quan hệ )
Relative Clause là mệnh đề quan hệ.
Mệnh đề (Clause) là một phần của câu, nó có thể bao gồm nhiều từ hay có cấu trúc của cả một câu.
Chúng ta đã biết tính từ là từ thường được dùng để bổ sung thêm tính chất cho một danh từ nào đó trong câu. Nhưng thường khi để giải thích rõ hơn về danh từ này ta không thể chỉ dùng một từ mà phải là cả một mệnh đề. Mệnh đề liên hệ được dùng trong những trường...
Unit 7: Passive Voice ( Thể bị động)
Passive Voice là thể bị động hay bị động cách.
Tất cả các câu mà chúng ta đã viết là ở thể chủ động (Active Voice). Trong thể chủ động chủ từ là kẻ phát sinh ra hành động, ở thể bị động chủ từ là kẻ chịu tác động của hành động đó, hành động này có thể do một đối tượng nào đó gây ra. Trong tiếng Việt ta dùng thể bị động bằng các từ được hoặc bị.
Xét ví dụ sau:
Active – The teacher...
Unit 6: Question tags (Câu hỏi đuôi )
"
Xét câu sau:
"
It was a good film, wasn’t it?
(Đó là một bộ phim hay, phải không?)
Câu này gồm có hai phần được ngăn cách nhau bằng dấu phẩy. Phần thứ nhất được viết ở thể xác định (Positive). Phần thứ hai ở thể nghi vấn phủ định. Phần nghi vấn này được thành lập bằng chủ từ của phần thứ nhất và trợ động từ của phần thứ nhất.
Dạng câu hỏi này được gọi là câu hỏi đuôi (Question Tag).
Phần câu hỏi này có thể...
unit 5 : Perfect Tenses ( Thì hoàn thành )
I. Cách thành lập:
Các thì hoàn thành (perfect) có chung một cách thành lập:
(have) + past participle
Past Participle là quá khứ phân từ. Các động từ trong tiếng Anh có hai dạng quá khứ là quá khứ thường (Past) và quá khứ phân từ (Past Participle). Đối với các động có quy tắc quá khứ phân từ cũng được thành lập bằng cách thêm đuôi -ed như quá khứ thường, riêng các động từ bất quy tắc được viết khác.
Ví dụ, sau đây là quá khứ...
COMPARISON OF ADJECTIVES AND ADVERBS ( So sánh của Tính từ và Trạng từ )
Ghi chú: Các cách so sánh của tính từ đều áp dụng được cho trạng từ (adverbs). Để tiện lợi hơn, trong phần này chúng tôi gọi chung là tính từ.
Khi đưa vào so sánh tính từ có ba mức độ: mức độ nguyên thể (positive degree), mức độ so sánh (comparative degree) và mức độ cực cấp (superlative degree). Các hình thức so sánh hơn, bằng, kém, đều dựa trên các mức độ này.
Người Việt Nam khi học tiếng Anh quen gọi là thể so sánh hơn,...
Unit 3. Prepositions ( Giới Từ )
Giới từ trong tiếng Anh gọi là preposition.
Giới từ là những từ đi với danh từ hay một giả danh từ để chỉ sự liên hệ giữa các danh từ ấy với một chữ nào khác trong câu.
Các giới từ ta đã biết như: on, in, at, out, for, to,…
Trong tiếng Anh các giới từ không nhiều lắm nhưng cách sử dụng chúng thì rất phức tạp và hầu như không theo một quy luật nào. Các giới từ không có một nghĩa cố định mà tùy...
My own ( của riêng tôi )
Dùng own để chỉ cái gì đó của riêng mình, không chia sẻ và không vay mượn của ai, như:
my own house (ngôi nhà của riêng tôi)
his own car (chiếc xe của riêng anh ấy)
her own room (phòng riêng của cô ấy)…
Own luôn đi trước danh từ và sau đại tính từ sở hữu. Và do ý nghĩa của nó ta chỉ có thể nói my own…, his own…, your own…,… chứ không nói an own…
Ví dụ:
Many people in England have their own house....
Unit 1: prefixes and Sufixes ( Tiền tố và hậu tố)
Trong tiếng Anh có những từ gọi là căn ngữ (root), căn ngữ này có thể được ghép thêm một cụm từ ở trước gọi là tiếp đầu ngữ (prefix). Tùy thuộc vào nghĩa của căn ngữ và tiếp đầu ngữ mà có một từ có nghĩa khác. Tương tự cụm từ được ghép ở cuối căn ngữ gọi là tiếp vĩ ngữ (suffix).
Ví dụ:
Căn ngữ happy nghĩa là hạnh phúc.
Tiếp đầu ngữ un- có nghĩa là không.
Tiếp vĩ ngữ -ness có nghĩa...

Các ý kiến mới nhất