Tài nguyên dạy học

Từ điển online


Tra theo từ điển:



Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lương Giang Diễm Thi)

Translated into language


Trí tuệ giàu lên nhờ cái nó nhận được, con tim giàu lên nhờ cái nó cho đi.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    5ACACFEMJQCA22JFB9CAD3HJI0CA2U65W3CAN8X2ZJCAZY04LGCABV106YCARPNTSWCAEUZYB2CAHP9O2VCAVR6Z5TCAUXECZUCAV4QW5DCAI7MHNBCAHYDO1ICAK46OO7CA1V6JMCCANTLD91.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Blog Tiếng Anh Tuổi Hồng của Diễm Thi

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
    Gốc > Grammar > Grammar in use >

    Unit 1. Present continuous

                        Unit 1. Present continuous

    A. Xét tình huống sau:

    Ann is in her car. She is on her way to work.

    Ann đang ở trong xe hơi. Cô ấy đang trên đường đi làm.

    She is driving to work.

    Cô ấy đang lái xe đi làm.

    Câu này có nghĩa là: Cô ấy bây giờ đang lái xe. Tại thời điểm đang nói, hành động lái xe chưa chấm dứt.

    Am/is/are -ing là thì hiện tại tiếp diễn (present continuous)

    B. I am doing something = Tôi đang làm việc gì đó; Tôi đang ở giữa thời điểm làm công việc đó; Tôi đã khởi sự và chưa hoàn tất công việc.

    Thường thì hành động đang xảy ra tại thời điểm nói:

    Please don’t make so much noise. I’m working. (not ‘I work’).

    Xin đừng làm ồn quá như vậy. Tôi đang làm việc.

    ‘Where’s Margaret?’ ‘She’s having a bath.’ (not ’she has a bath’).

    ‘Margaret ở đâu vậy?’ ‘Cô ấy đang tắm’.

    Let’s go out now. It isn’t raining any more. (not ‘It doesn’t rain’).

    Bây giờ chúng ta hãy đi ra ngoài. Trời không còn mưa nữa.

    (at a party) Hello, Jane. Are you enjoying the party? (not ‘do you enjoy’).

    (tại một buổi tiệc) Xin chào Jane. Bạn có thích buổi tiệc này không?

    I’m tired. I’m going to bed now. Goodnight!

    Tôi mệt rồi. Tôi đi ngủ bây giờ đây. Chúc ngủ ngon nhé!

    Nhưng hành động không nhất thiết xảy ra tại thời điểm đang nói. Ví dụ như:

    Tom and Ann are talking in a cafô. Tom says:

    Tom và Ann đang nói chuyện trong quán càphê. Tom nói:

    I’m reading an interesting book at the moment. I’ll lend it to you when I’ve finished it.

    Lúc này tôi đang đọc một quyển sách hay. Tôi sẽ cho bạn mượn khi nào tôi đọc xong.

    Tom không đọc sách vào lúc nói với Ann. Anh ấy muốn nói là anh ấy đã khởi sự đọc cuốn sách đó nhưng chưa đọc xong. Anh ấy đang trong thời gian đọc.

    Xem thêm một số ví dụ:

    Catherine wants to work in Italy, so she is learning Italian. (Vào thời điểm nói có thể cô ấy không phải đang học tiếng Ý).

    Some friends of mine are building their own house. They hope it will finished before next summer.

    Chúng ta dùng thì present continuous khi nói về những việc xảy ra tại một khoảng thời gian gần với lúc nói, ví dụ như today (hôm nay), this week (tuần này), this evening (chiều nay) v.v…

    “You’re working hard today.” “Yes, I have a lot to do” (not ‘you work hard today’).

    “Is Susan working this week?” “No, she’s on holiday”.

    C. Chúng ta dùng thì present continuous khi nói về những thay đổi đang diễn ra trong thời gian nói:

    The population of the world is rising very fast. (not ‘rise’).

    Dân số thế giới đang gia tăng rất nhanh.

    Is your English getting better?

    Tiếng Anh của bạn khá hơn rồi chứ?


    Sưu tầm

    Nhắn tin cho tác giả
    Trương Ngọc Trung @ 10:56 18/06/2011
    Số lượt xem: 272
    Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thanh Miền)
     
    Gửi ý kiến

    Click vào đôi chim để về đầu trang