Tài nguyên dạy học

Từ điển online


Tra theo từ điển:



Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lương Giang Diễm Thi)

Translated into language


Trí tuệ giàu lên nhờ cái nó nhận được, con tim giàu lên nhờ cái nó cho đi.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    5ACACFEMJQCA22JFB9CAD3HJI0CA2U65W3CAN8X2ZJCAZY04LGCABV106YCARPNTSWCAEUZYB2CAHP9O2VCAVR6Z5TCAUXECZUCAV4QW5DCAI7MHNBCAHYDO1ICAK46OO7CA1V6JMCCANTLD91.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Blog Tiếng Anh Tuổi Hồng của Diễm Thi

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
    Gốc > Grammar > Ngữ pháp căn bản >

    Unit 14: Nouns ( Danh từ )

    I. Định nghĩa và phân loại

    Danh từ là từ để gọi tên một người, một vật, một sự việc, một tình trạng hay một cảm xúc.


    Danh từ có thể được chia thành hai loại chính:

    Danh từ cụ thể (concrete nouns): man, river, Peter, Daisy…

    Danh từ trừu tượng (abstract nouns): happiness, beauty, health…

    Danh từ cụ thể còn có thể được chia thành:

    Danh từ chung (common nouns): table, man, wall…

    Danh từ riêng (proper nouns): Peter, Jack, England…

    II. Danh từ đếm được và không đếm được (countable and uncountable nouns)

    Danh từ đếm được (Countable nouns): Một danh từ được xếp vào loại đếm được khi chúng ta có thể đếm trực tiếp người hay vật ấy. Phần lớn danh từ cụ thể đều thuộc vào loại đếm được.

    Ví dụ: boy, apple, book, tree…

    Danh từ không đếm được (Uncountable nouns): Một danh từ được xếp vào loại không đếm được khi chúng ta không đếm trực tiếp người hay vật ấy. Muốn đếm, ta phải thông qua một đơn vị đo lường thích hợp. Phần lớn danh từ trừu tượng đều thuộc vào loại không đếm được.

    Ví dụ: meat, ink, chalk, water…

    III. Danh từ ghép

    Một danh từ ghép là một danh từ được hình thành bởi hai hay nhiều yếu tố tạo thành.

    Khi phát âm, đối với cấu trúc Noun + Noun và Gerund + Noun, chỉ có yếu tố thứ nhất được nhấn mạnh (stressed) mà thôi.

    Trong cách viết, danh từ ghép có thể được viết:

    Dính liền thành một từ: blackbird, housewife

    Cách bởi một gạch nối: fire-engine, sea-serpent

    Rời ra và không có gạch nối: post office, football player

    Danh từ ghép có thể được hình thành theo các cấu trúc sau:

    Noun + Noun: headmaster, fire-engine

    Gerund + Noun: dining-room, writing-paper

    Adjective + Noun: quick-silver

    Adjective + Verb: whitewash

    Verb + Noun: pickpocket

    Adverb + verb: overlook

    IV. Chức năng ngữ pháp của danh từ

    Một danh từ có thể làm các chức năng ngữ pháp sau:

    1. Làm chủ từ (subject) của một động từ:

    Ví dụ: The man drove a car.

    2. Làm túc từ (object) trực tiếp hay gián tiếp của một động từ:

    Ví dụ: I sent the boy that parcel.

    3. Làm bổ ngữ từ (complement) của một động từ:

    Ví dụ: She is a pretty girl.

    4. Dùng với một giới từ để tạo thành một ngữ giới từ (prepositional phrase)

    Ví dụ: Janet threw the flowers to Max.

    V. Số nhiều của danh từ – Các trường hợp đặc biệt

    1. Những danh từ sau đây có số nhiều đặc biệt:

    man – men : đàn ông

    woman – women : phụ nữ

    child – children : trẻ con

    tooth – teeth : cái răng

    foot – feet : bàn chân

    mouse – mice : chuột nhắt

    goose – geese : con ngỗng

    louse – lice : con rận

    2. Những danh từ sau đây có hình thức số ít và số nhiều giống nhau:

    deer : con nai

    sheep : con cừu

    swine : con heo

    3. Những danh từ chỉ đồ vật được tạo thành bởi hai hay nhiều yếu tố chỉ có dạng số nhiều. Khi cần xác định số ít người ta dùng thêm một danh từ khác như a pair of (một cặp), a set of (một bộ), …

    Ví dụ: trousers, pants, jeans, scissors, pincers, cards….

    4. Những danh từ sau đây có nguồn gốc từ một ngôn ngữ khác nên vẫn giữ hình thức số nhiều của ngôn ngữ gốc:

    axis axes trục

    addendum addenda phần phụ lục

    analysis analyses phân tích

    bacillus bacilli trực khuẩn

    bacterium bacteria vi khuẩn

    basis bases căn bản

    corrigendum corrigenda lỗi ấn loát

    crisis crises khủng hoảng

    criterion criteria tiêu chuẩn

    erratum errata lỗi in, lỗi viết

    hypothesis hypotheses giả thuyết

    larva larvae ấu trùng

    locus loci địa điểm, quỹ tích (toán)

    medium media người trung gian

    nebula nebulae tinh vân

    oasis oases ốc đảo

    phenomenon phenomena hiện tượng

    radius radii bán kính

    stratum strata vỉa đất

    thesis theses luận đề, luận án

      

    5. Những danh từ sau đây có hai số nhiều, một được tạo thành theo ngôn ngữ gốc, một theo cấu trúc tiếng Anh:

    appendix appendixes appendices phần phụ lục

    aquarium aquaria aquariums hồ cá

    automaton automata automatons thiết bị tự động

    catus cacti cactuses cây xương rồng

    curriculum curricula curriculums chương trình dạy

    focus foci focuses tiêu điểm

    formula formulae formulas công thức

    fungus fungi funguses vi nấm

    maximum maxima maximums độ tối đa

    memorandum memoranda memorandums sự, bản ghi nhớ

    minimum minima minimums độ tối thiểu

    retina retinae retinas võng mạc

    sanatorium sanatoria sanatoriums bệnh xá

    terminus termini terminuses ga cuối

    vortex vortices vortexes gió cuộn, xoáy

    6. Những danh từ sau đây có hai số nhiều khác nghĩa:

    index indexes phần mục lục

    indices số mũ (toán)

    brother brothers anh em trai

    brethren anh em đồng đạo

    cloth cloths các loại vải

    clothes quần áo

    die dies khuôn dập để đúc tiền

    dice con xúc xắc

    formula formulas hình thức của từ

    formulae công thức toán

    genius geniuses thiên tài

    genii thần

    medium mediums người đồng bóng

    media phương tiện

    penny pennies nhiều đồng một xu

    pence một đồng nhiều xu

    VI. Số nhiều của danh từ riêng và danh từ ghép

    1. Một danh từ riêng khi sử dụng ở số nhiều thường dùng với mạo từ The và có nghĩa là “gia đình”.

    Ví dụ: The Browns will go to London.

    2. Trong danh từ ghép (compound noun) chỉ có yếu tố sau cùng được chuyển sang số nhiều.

    Ví dụ: armchair – armchairs, tooth-brush – tooth-brushes

    3. Trong các danh từ ghép của man và woman, cả hai yếu tố đều chuyển sang số nhiều.

    Ví dụ: man servant – men servants

    4. Các danh từ ghép được tạo thành bởi một danh từ + ngữ giới từ (

    prepositional phrase) có thể có hình thức số nhiều ở danh từ hay ở cuối.

    Ví dụ: father-in-law – fathers-in-law/father-in-laws

    VII. Giống của danh từ (Noun Gender)

    1. Khi không cần phải nhấn mạnh giới tính, hình thức giống đực (masculine forms) thường được sử dụng.

    Ví dụ: Poets usually live in poverty.

    2. Một số lớn danh từ giống cái (feminine forms) được hình thành bằng cách thêm -ess vào hình thức giống đực, đôi khi có một số thay đổi nhỏ trong cách viết.

    poet – poetress thi sĩ

    author – authoress tác giả

    actor – actress diễn viên

    waiter – waitress người bồi

    Baron – Baroness Nam tước

    Count – Countess Bá tước

    Duke – Duchess Công tước

    manager – manageress quản lý

    emperor – empress hoàng đế

    giant – giantess người khổng lồ

    god – goddess thần thánh

    heir – heiress người thừa kế

    host – hostess chủ nhà

    Jew – Jewess người Do Thái

    lion – lioness sư tử

    master – mistress sư phụ

    murderer – murderess sát nhân

    Marquis – Marquess Hầu tước

    negro – negress người da đen

    tiger – tigress con cọp

    priest – priestess tu sĩ

    shepherd – shepherdess người chăn cừu

    Prince – Pricess hoàng tử

    Viscount – Viscountess Tử tước

    3. Một số danh từ có giống cái là một từ khác biệt.

    boy girl con trai/gái

    man woman đàn ông/bà

    sir madam Ông/Bà

    King Queen Vua/Nữ hoàng

    father mother ba/mẹ

    husband wife chồng/vợ

    horse (stallion) mare ngựa

    bull (ox) cow bò

    cock hen gà

    buck doe con mểnh

    colt filly ngựa con

    stag hind con hươu

    boar sow heo

    bullock heirfer bò tơ

    brother sister anh/chị

    gentleman/lord lady Ông/Bà

    son daughter con trai/gái

    uncle aunt chú bác/cô dì

    nephew niece cháu

    monk (friar) nun tu sĩ

    tutor governess người dạy kèm

    wizard witch phù thủy

    drake duck vịt

    gader goose ngỗng

    dog bitch chó

    ram ewe cừu

    fox vixen chồn

    4. Một số danh từ tạo lập hình thức giống cái bằng cách thêm vào một yếu tố xác định giới tính như man/woman, boy/girl, lord/lady, he/she, cock/hen, tom/tabby, billy/nany…

    Ví dụ: man friend – woman friend, boy cousin – girl cousin, landlord – landlady, he-bear – she bear, cock sparrow – hen sparrow, tomcat – tabby cat, billy-goat – nanny-goat…

     
    Sưu Tầm

    Nhắn tin cho tác giả
    Lương Giang Diễm Thi @ 23:03 15/06/2011
    Số lượt xem: 305
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    Click vào đôi chim để về đầu trang